Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 27/2008/QH12 đối với hàng hóa nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra;”

Khoản 4 Mục I Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

4 Xe ô tô dưới 24 chỗ

 

  a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

  – Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

  + Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

40

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

  – Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

  + Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

45

  + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

40

  – Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

  – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

  + Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

55

  + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

60

  – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

  – Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

  – Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

  – Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

  b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

  c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

10

  d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

  – Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

  – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

  – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

  đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

  e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

  g) Xe ô tô chạy bằng điện

  – Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

  – Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

  – Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

  – Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

  h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh

  – Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

70

  – Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

75

.
.
.
.
0987 877 555